fbpx
Học viện đào tạo pháp chế ICA
Quy trình trở thành công chứng viên

Để trở thành công chứng viên, người có nguyện vọng cần trải qua một quy trình nghiêm ngặt bao gồm đào tạo, bồi dưỡng, và tập sự theo quy định của Luật Công chứng 2014. Bắt đầu từ việc có bằng cử nhân luật, ứng viên phải tham gia khóa đào tạo nghề công chứng kéo dài 12 tháng và hoàn thành các yêu cầu về tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng. Sau khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về kinh nghiệm, phẩm chất đạo đức, và sức khỏe, ứng viên có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm làm công chứng viên. Quy trình này đảm bảo rằng mỗi công chứng viên đều có đủ năng lực và đạo đức để thực hiện nhiệm vụ quan trọng trong việc đảm bảo an toàn pháp lý cho các giao dịch và hợp đồng.

Công chứng viên là ai?

Theo khoản 2 Điều 2 Luật Công chứng 2014, công chứng viên là người đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định của luật này và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

Về chức năng xã hội, công chứng viên có vai trò cung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm, nhằm đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; và hỗ trợ ổn định, phát triển kinh tế – xã hội. Đây được quy định tại Điều 3 Luật Công chứng 2014.

Điều kiện trở thành công chứng viên

Theo Điều 8 Luật Công chứng 2014, để trở thành công chứng viên, cá nhân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

Quốc tịch và đạo đức: Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.

Bằng cấp và kinh nghiệm:

  • Có bằng cử nhân luật.
  • Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực pháp luật tại các cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật.

Đào tạo và bồi dưỡng:

  • Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng theo Điều 9 Luật Công chứng 2014 hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng theo khoản 2 Điều 10 của Luật này.
  • Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.

Sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe để hành nghề công chứng.

Quy trình trở thành công chứng viên
Quy trình trở thành công chứng viên

    Chi tiết về đào tạo nghề công chứng

    • Khóa đào tạo nghề công chứng:
      • Người có bằng cử nhân luật được tham dự khóa đào tạo nghề công chứng tại cơ sở đào tạo nghề công chứng.
      • Thời gian đào tạo là 12 tháng.
      • Sau khi hoàn thành, người học sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
    • Cơ sở đào tạo nghề công chứng:
      • Theo Điều 9 Luật Công chứng 2014 và Điều 7 Thông tư 01/2021/TT-BTP, cơ sở đào tạo nghề công chứng là Học viện Tư pháp thuộc Bộ Tư pháp.
    • Công nhận tương đương:
      • Người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài có thể được công nhận tương đương nếu có văn bằng được cấp bởi cơ sở đào tạo thuộc Hiệp định hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, hoặc được công nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước đó.

    Miễn đào tạo nghề công chứng

    Theo Điều 10 Luật Công chứng 2014, các trường hợp được miễn đào tạo nghề công chứng bao gồm:

    • Người có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên từ 05 năm trở lên.
    • Luật sư đã hành nghề từ 05 năm trở lên.
    • Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật.
    • Người đã là thẩm tra viên cao cấp, kiểm tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

    Tập sự hành nghề công chứng

    • Đăng ký tập sự:
      • Người tập sự nộp hồ sơ đăng ký tại Sở Tư pháp nơi có tổ chức hành nghề công chứng nhận tập sự.
    • Thời gian tập sự:
      • 12 tháng đối với người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
      • 06 tháng đối với người có giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng.
    • Nội dung tập sự:
      • Gồm kỹ năng tiếp nhận, phân loại yêu cầu công chứng, soạn thảo hợp đồng, nghiên cứu và giải quyết hồ sơ, công chứng bản dịch, chứng thực bản sao và các kỹ năng liên quan đến công chứng.

    Bổ nhiệm công chứng viên

    Theo Điều 3 Thông tư 01/2021/TT-BTP:

    • Người đề nghị bổ nhiệm công chứng viên nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề công chứng.
    • Giấy tờ chứng minh:
      • Quyết định bổ nhiệm, thẻ luật sư, giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc hoàn thành khóa đào tạo/bồi dưỡng nghề công chứng, và các giấy tờ hợp pháp khác.

    Các trường hợp không được bổ nhiệm

    Theo Điều 13 Luật Công chứng 2014, những người thuộc các trường hợp sau không được bổ nhiệm công chứng viên:

    • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết tội mà chưa được xóa án tích.
    • Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.
    • Người mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
    • Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật nghiêm trọng, quân nhân bị tước danh hiệu.
    • Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc các chứng chỉ hành nghề khác mà chưa hết thời hạn quy định.

    Quy trình trở thành công chứng viên

    Theo Điều 9 Luật Công chứng 2014, việc đào tạo nghề công chứng được quy định như sau:

    • Đối tượng tham gia: Người có bằng cử nhân luật có thể tham gia khóa đào tạo nghề công chứng tại các cơ sở đào tạo nghề công chứng.
    • Thời gian đào tạo: Khóa đào tạo nghề công chứng kéo dài 12 tháng.
    • Chứng nhận: Người hoàn thành chương trình đào tạo sẽ được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng.
    • Quy định chi tiết: Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết về cơ sở đào tạo nghề công chứng, chương trình khung đào tạo nghề công chứng, và việc công nhận tương đương đối với những người được đào tạo nghề công chứng ở nước ngoài.

    Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên

    Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    1. Bằng cấp: Có bằng cử nhân luật.
    2. Kinh nghiệm: Có ít nhất 05 năm công tác trong lĩnh vực pháp luật tại các cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật.
    3. Đào tạo và bồi dưỡng:
      • Khóa đào tạo nghề công chứng: Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng kéo dài 12 tháng.
      • Khóa bồi dưỡng nghề công chứng: Hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng kéo dài 03 tháng đối với những người được miễn đào tạo nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Công chứng 2014.
    4. Tập sự hành nghề công chứng: Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Công chứng 2014. Cụ thể:
      • Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc giấy chứng nhận bồi dưỡng nghề công chứng phải tập sự hành nghề tại một tổ chức hành nghề công chứng.
      • Người tập sự có thể tự liên hệ với một tổ chức hành nghề công chứng đủ điều kiện nhận tập sự. Trường hợp không tự liên hệ được, người tập sự có thể đề nghị Sở Tư pháp địa phương bố trí nơi tập sự.
      • Sau quá trình tập sự, người đạt yêu cầu kiểm tra sẽ được cấp giấy chứng nhận kết quả kiểm tra tập sự hành nghề công chứng.
    5. Sức khỏe: Đảm bảo sức khỏe để hành nghề công chứng.

    Những người đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên có thể đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm làm công chứng viên.

    Mời bạn xem thêm:

    Câu hỏi thường gặp:

    Trước khi hành nghề công chứng, công chứng viên có bắt buộc tham gia Hội công chứng viên không?

    Trước khi đăng ký hành nghề công chứng, công chứng viên phải tham gia Hội công chứng viên ở những nơi đã có Hội công chứng viên.

    Hội công chứng viên có phải là một trong những tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên?

    Hội công chứng viên là một trong những tổ chức xã hội nghề nghiệp của công chứng viên được thành lập ở mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Đánh giá bài viết

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Bài viết liên quan

    .
    .
    .
    Sơ đồ bài viết