fbpx
Học viện đào tạo pháp chế ICA
Giấy phép thiết lập mạng xã hội

Với sự phát triển của công nghệ thông tin nói chung và mạng xã hội nói riêng, hệ thống mạng máy tính hiện nay đã được nối mạng toàn cầu. Các trang mạng xã hội ra đời nhằm phục vụ mục đích chia sẻ thông tin. Hiện tại, việc thiết lập mạng xã hội trên mạng của bạn yêu cầu cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội trên mạng của bạn. Nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về nhân sự mạng xã hội, kỹ thuật, tài chính, kỹ thuật, tên miền, quản lý thông tin thì cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp giấy phép hoạt động mạng xã hội. Sau đây, Học viện đào tạo pháp chế ICA sẽ giới thiệu cho bạn đọc mẫu giấy phép thiết lập mạng xã hội.

Đơn đề nghị cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội

Điều kiện xin cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội

Yêu cầu đối ngành nghề kinh doanh

Các công ty được thành lập theo pháp luật Việt Nam có đăng ký công ty cho các đơn vị kinh doanh phù hợp với các dịch vụ và thông tin được cung cấp trên các trang mạng xã hội. Sổ đăng ký kinh doanh của bộ đã được công bố trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Điều kiện tổ chức, cá nhân cần đáp ứng khi nộp hồ sơ cấp phép thiết lập mạng xã hội

Điều kiện quản lý nội dung thông tin.

Ít nhất một người chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin phải là công dân Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài là người có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp có thời hạn sử dụng ít nhất 6 tháng tại Việt Nam kể từ ngày đăng ký kể từ thời điểm nộp đơn;

Chúng tôi có bộ phận quản lý nội dung thông tin.

Yêu cầu nhân viên bộ phận kỹ thuật

Ít nhất 01 người phụ trách nội dung thông tin và 01 người phụ trách kỹ thuật.

Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quản trị, quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet phù hợp với quy định của thông tin trên mạng (Nghị định số 72/2013/NĐ-CP).

Điều kiện đăng ký tên miền

  • Đối với các tổ chức hoặc doanh nghiệp không phải là tổ chức tin tức, các chuỗi tạo nên tên miền không được trùng hoặc khớp với tên của tổ chức tin tức.
  • Mạng xã hội này sử dụng tối thiểu tên miền “.vn” và lưu trữ thông tin trên hệ thống máy chủ có địa chỉ IP Việt Nam.
  • Bạn không thể sử dụng cùng một tên miền cho cùng một tổ chức hoặc mạng xã hội của công ty.
  • Tên miền ‘.vn’ phải còn hiệu lực ít nhất 6 tháng tính đến thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ các quy định về quản lý, sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải xác minh được việc sử dụng tên miền hợp pháp. “

Yêu cầu kỹ thuật:

  • Mạng xã hội phải lưu trữ tối thiểu 02 năm thông tin tài khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người dùng và nhật ký xử lý thông tin đăng tải;
  • Tiếp nhận và xử lý vi phạm thông tin cảnh báo của người dùng;
  • Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn các truy cập bất hợp pháp, tấn công trên môi trường mạng và tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thông tin;
  • Có phương án dự phòng để đảm bảo hoạt động an toàn, liên tục và có biện pháp khắc phục khi xảy ra sự cố, trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
  • Đảm bảo có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép mọi thời điểm đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ và cung cấp thông tin trên tất cả các trang mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu.

Điều kiện kỹ thuật, thiết bị kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải đáp ứng các yêu cầu sau:

  • Ghi nhận và lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, bao gồm: Họ và tên ; ngày sinh; số CMND/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại và địa chỉ email (nếu có). Trong trường hợp người sử dụng Internet là người dưới 14 tuổi và không có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu thì người giám hộ hợp pháp sẽ quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ theo quy định tại điểm này để thể hiện ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;
  • Thực hiện xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;
  • Chặn, xóa thông tin vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng tải thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).

Điều kiện liên quan đến biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin mạng xã hội

  • Có thỏa thuận cung cấp, sử dụng dịch vụ mạng xã hội theo quy định và được hiển thị trên trang chủ của mạng xã hội;
  • Đảm bảo người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội thông qua phương thức trực tuyến để được sử dụng các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;
  • Có cơ chế phối hợp để có thể gỡ bỏ ngay nội dung vi phạm khoản 1 điều 5 nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trực tuyến (Nghị định 27/2018/NĐ-CP). Trong thời hạn 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc khi có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);
  • Thực hiện các biện pháp để bảo vệ bí mật thông tin cá nhân và thông tin cá nhân của người dùng;
  • Đảm bảo quyền của người dùng quyết định có cho phép thu thập hoặc truyền thông tin cá nhân của họ cho các tổ chức, công ty hoặc cá nhân hay không
Giấy phép thiết lập mạng xã hội

Hồ sơ cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

  • Văn bản đề nghị cấp phép thiết lập mạng xã hội (theo mẫu);
  • Bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau:
    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với công ty thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải là công ty).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập phải có ngành nghề, lĩnh vực hoặc chức năng phù hợp với loại hình cung cấp dịch vụ mạng xã hội;
  • Bằng đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người phụ trách quản lý nội dung được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận, có ảnh và đóng dấu giáp lai;
  • Đề án hoạt động có chữ ký và đóng dấu của người đứng đầu tổ chức, công ty đề nghị cấp giấy phép.

Thủ tục cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng xã hội gửi hồ sơ về Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử.

Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị hợp lệ, Tổng cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử xem xét, trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ủy quyền. Trong trường hợp từ chối, Cục Phát thanh, Truyền hình và Thông tin điện tử trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Câu hỏi thường gặp:

Lệ phí xin cấp Giấy phép mạng xã hội là bao lâu?

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật phí và lệ phí 2015, phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân, tổ chức phải nộp để đền bù, phục vụ khi được cơ quan nhà nước hoặc tính thiết thực. đơn vị sự nghiệp và tổ chức được cơ quan nhà nước có liên quan chỉ định cung cấp dịch vụ công được quy định trong danh mục ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015.
Cũng tại Điều 2 của luật trên có quy định về lệ phí: Phí là khoản tiền cố định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Luật phí và lệ phí 2015.

Thời hạn giải quyết đơn xin cấp Giấy phép mạng xã hội là bao lâu?

30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

.
.
.
Sơ đồ bài viết