fbpx
Học viện đào tạo pháp chế ICA
Công chứng viên là công chức hay viên chức?

Vấn đề xác định liệu công chứng viên có được coi là công chức hay viên chức đã từ lâu là một câu hỏi phức tạp trong lĩnh vực công chứng tại Việt Nam. Theo quy định của Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên cần phải đáp ứng một số tiêu chuẩn nghiêm ngặt như có bằng cử nhân luật, thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên, và hoàn thành khóa đào tạo nghề công chứng. Tuy nhiên, theo Luật Viên chức năm 2010, viên chức được hiểu là công dân Việt Nam được tuyển dụng và làm việc theo chế độ hợp đồng tại đơn vị sự nghiệp công lập.

Công chứng viên là công chức hay viên chức?

Theo Điều 2 Luật Viên chức năm 2010, viên chức được định nghĩa là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Công chứng viên là người đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Công chứng và được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm để hành nghề công chứng.

Căn cứ khoản 2 Điều 19 Luật Công chứng năm 2014, Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng. Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng phòng, và Trưởng phòng công chứng phải là công chứng viên, được Chủ tịch UBND cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức.

Như vậy, nếu bạn là công chứng viên của Phòng công chứng nhà nước và đã tham gia thi tuyển viên chức theo quy định pháp luật, bạn sẽ được xem là viên chức. Ngược lại, nếu bạn làm việc tại Phòng công chứng nhà nước mà không qua thi tuyển viên chức, thì bạn không phải là viên chức.

Ngoài ra, theo quy định pháp luật, Trưởng phòng công chứng được xem là công chức nhà nước (khoản 2 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức năm 2008).

Công chứng viên là công chức hay viên chức?
Công chứng viên là công chức hay viên chức?

Công chức có được làm công chứng viên không?

Theo quy định của Điều 8 Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây để được xem xét và bổ nhiệm:

  1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt.
  2. Có bằng cử nhân luật.
  3. Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên sau khi đã có bằng cử nhân luật.
  4. Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng.
  5. Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng.
  6. Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng.

Tuy nhiên, theo Điều 13 Luật Công chứng năm 2014, có những trường hợp công chức không được bổ nhiệm làm công chứng viên, bao gồm trường hợp bị buộc thôi việc trong quá trình kỷ luật.

Vì vậy, nếu công chức đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Công chứng, thì vẫn có thể được bổ nhiệm làm công chứng viên. Tuy nhiên, nếu bị buộc thôi việc trong quá trình kỷ luật, công chức sẽ không được làm công chứng viên.

Lưu ý: Các quy định trên nhằm đảm bảo tính đạo đức, chuyên môn và uy tín của công chứng viên trong việc thực hiện các hành vi công chứng.

Mời bạn xem thêm:

Câu hỏi thường gặp:

Thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là bao nhiêu tháng?

Thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng tối đa là 12 tháng nếu công chứng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính.

Không hành nghề công chứng liên tục từ bao nhiêu tháng trở lên thì bị miễn nhiệm công chứng viên?

Công chứng viên sẽ bị miễn nhiệm nếu không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên.
Ngoài ra nếu không hành nghề công chứng trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được bổ nhiệm công chứng viên thì công chứng viên cũng sẽ bị miễn nhiệm.

Đánh giá bài viết

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

.
.
.
Sơ đồ bài viết