fbpx
Học viện đào tạo pháp chế ICA
Dưới điều, khoản, điểm là gì

Văn bản quy phạm pháp luật là tài liệu chứa đựng các quy định, quy tắc của pháp luật, được ban hành theo đúng quy định về thẩm quyền, hình thức, trình tự, và thủ tục trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều này đảm bảo tính hợp pháp và rõ ràng của nội dung pháp lý trong văn bản, cũng như đồng thời tăng cường sự minh bạch và công bằng trong quá trình xây dựng và thi hành các quy định của pháp luật. Sự tuân thủ đúng đắn các quy định về quy phạm pháp luật không chỉ là trách nhiệm của cơ quan ban hành mà còn là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính ổn định và công bằng của hệ thống pháp luật. Vậy trong văn bản quy phạm pháp luật dưới điều, khoản, điểm là gì?

Quy phạm pháp luật là gì?

Văn bản quy phạm pháp luật, là tài liệu chứa đựng những quy định và quy tắc của pháp luật, được ra đời theo đúng quy định về thẩm quyền, hình thức, trình tự, và thủ tục trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Điều này nhằm mục đích tạo ra tính hợp pháp và sự rõ ràng trong nội dung pháp lý của văn bản, đồng thời nâng cao minh bạch và công bằng trong quá trình xây dựng và thực hiện các quy định của pháp luật.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, quy phạm pháp luật được xác định như một hệ thống quy tắc xử sự chung, có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả cơ quan, tổ chức, và cá nhân trong phạm vi cả nước hoặc đơn vị hành chính nhất định. Được áp dụng lặp đi lặp lại nhiều lần, điều này nhấn mạnh sự ổn định và tính liên tục của quy phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và trách nhiệm của mỗi đơn vị và cá nhân.

Cơ quan nhà nước và những người có thẩm quyền, theo quy định cụ thể trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, đóng vai trò quan trọng trong việc quy định, thi hành và giám sát việc thực hiện các quy tắc này. Sự can thiệp của Nhà nước không chỉ là để đảm bảo tính chặt chẽ mà còn để đảm bảo tính minh bạch, công bằng, và tuân thủ đúng đắn của mọi bên liên quan.

Như vậy, hệ thống quy phạm pháp luật không chỉ là một bộ khung pháp lý mà còn là một công cụ quan trọng, đồng hành cùng sự phát triển và ổn định của xã hội. Sự áp dụng lặp đi lặp lại của quy phạm pháp luật là chìa khóa để đảm bảo sự tuân thủ và hành động theo đúng quy định, góp phần xây dựng nền pháp luật vững chắc và công bằng.

Dưới điều, khoản, điểm là gì

Văn bản quy phạm pháp luật là gì?

Sự tuân thủ đúng đắn các quy định về quy phạm pháp luật không chỉ là trách nhiệm của cơ quan ban hành mà còn là một yếu tố quan trọng để bảo đảm tính ổn định và công bằng của hệ thống pháp luật. Việc đảm bảo rằng mọi văn bản quy phạm pháp luật đều tuân thủ nguyên tắc và quy định pháp luật là bước quan trọng trong việc xây dựng một xã hội nền pháp luật, nơi mà mọi người có thể tin tưởng vào tính công bằng và minh bạch của hệ thống pháp luật. Điều này giúp củng cố uy tín và lòng tin của công dân đối với cơ quan và tổ chức thực hiện và thực thi quy phạm pháp luật.

Theo Điều 2 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, văn bản quy phạm pháp luật được định nghĩa là văn bản mà có chứa quy phạm pháp luật và được ban hành theo đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, và thủ tục quy định trong cùng Luật. Sự chặt chẽ và rõ ràng trong quy định này nhằm đảm bảo tính hợp pháp và chất lượng của các văn bản quy phạm pháp luật.

Đồng thời, quy định tiếp theo của Điều 2 cũng tập trung vào việc xác định rằng văn bản có chứa quy phạm pháp luật, nhưng lại được ban hành không đúng thẩm quyền, hình thức, trình tự, và thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, thì không được coi là văn bản quy phạm pháp luật. Điều này nhấn mạnh rằng không chỉ nội dung của văn bản mà còn quy trình và quyền lực ban hành nó đều đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tính chất và giá trị pháp lý của văn bản đó.

Như vậy, sự đặc biệt chú ý đến việc thực hiện đúng các quy định về thẩm quyền, hình thức, trình tự, và thủ tục trong quá trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và hiệu quả của hệ thống pháp luật.

Trong văn bản quy phạm pháp luật dưới điều, khoản, điểm là gì?

“Điều khoản” trong luật là một đơn vị hoặc một mục quy định cụ thể nằm trong văn bản luật, như một đạo luật, nghị quyết, hay nghị định. Điều khoản này thường chứa các quy tắc, nguyên tắc, hoặc quy định pháp luật cụ thể về một vấn đề hoặc lĩnh vực nhất định. Mỗi điều khoản thường được đánh số hoặc đặt tên để dễ dàng xác định và tham chiếu.

Quy định về kỹ thuật viện dẫn văn bản trong văn bản quy phạm pháp luật đã trải qua sự điều chỉnh và bổ sung theo Khoản 16 Điều 1 của Nghị định 154/2020/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Theo những quy định chi tiết này, việc viện dẫn văn bản có liên quan được thực hiện một cách chi tiết và rõ ràng.

Đặc biệt, khi viện dẫn lần đầu một văn bản liên quan, người viết phải ghi đầy đủ tên loại văn bản, số, ký hiệu văn bản, ngày tháng năm thông qua hoặc ký ban hành văn bản, tên cơ quan, và người có thẩm quyền ban hành văn bản, cùng với tên gọi của văn bản. Ví dụ minh họa rõ ràng như: “Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.”

Trong trường hợp viện dẫn tiếp theo, đối với luật và pháp lệnh, người viết cần ghi đầy đủ tên loại văn bản và tên gọi của văn bản. Đối với các văn bản khác, cần ghi tên loại, số, ký hiệu văn bản. Ví dụ mô tả như: “Nghị định 43/2014/NĐ-CP.”

So với quy định trước đó tại Khoản 1 Điều 75 Nghị định 34/2016/NĐ-CP, những thay đổi này tập trung vào sự chi tiết hóa và đơn giản hóa quy trình viện dẫn. Đồng thời, Nghị định 154/2020/NĐ-CP đã loại bỏ một số điều kiện cụ thể về việc xác định đơn vị bố cục phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm khi viện dẫn, mang lại sự linh hoạt và tiện lợi hơn trong quá trình sử dụng và thực hiện các quy định này.

Câu hỏi thường gặp

Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật là gì?

Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản quy phạm pháp luật là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc áp dụng văn bản đó sau khi được ban hành.

Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật được quy định như thế nào?

Ngôn ngữ, kỹ thuật văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 (được sửa đổi 2020) như sau:
– Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt.
Ngôn ngữ sử dụng trong văn bản quy phạm pháp luật phải chính xác, phổ thông, cách diễn đạt phải rõ ràng, dễ hiểu.
– Văn bản quy phạm pháp luật phải quy định cụ thể nội dung cần điều chỉnh, không quy định chung chung, không quy định lại các nội dung đã được quy định trong văn bản quy phạm pháp luật khác.
– Tùy theo nội dung, văn bản quy phạm pháp luật có thể được bố cục theo phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm; các phần, chương, mục, tiểu mục, điều trong văn bản quy phạm pháp luật phải có tên. Không quy định chương riêng về thanh tra, khiếu nại, tố cáo, khen thưởng, xử lý vi phạm trong văn bản quy phạm pháp luật nếu không có nội dung mới.
– Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Chính phủ quy định về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan, người có thẩm quyền khác được quy định trong Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

.
.
.
Sơ đồ bài viết