fbpx
Học viện đào tạo pháp chế ICA
Những lưu ý khi soạn hợp đồng dịch vụ du lịch

Trong những năm gần đây, du lịch Việt Nam ngày càng phát triển, với số lượng khách du lịch quốc tế và nội địa ngày càng tăng. Du lịch Việt Nam ngày càng nổi tiếng trên thế giới, nhiều điểm đến trong nước được bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế. Du lịch ngày càng thu hút sự quan tâm của toàn xã hội. Chất lượng và năng lực cạnh tranh du lịch là chủ đề nhận được nhiều sự quan tâm và thảo luận rộng rãi. Có rất nhiều chủ thể kinh doanh hoạt động du lịch, để có một chuyến đi trọn vẹn hơn bạn có thể lựa chọn dịch vụ của các chủ thể này. Thỏa thuận của 2 bên sẽ được lập thành hợp đồng du lịch. Sau đây là Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch. Mời bạn tham khảo nhé

Hợp đồng dịch vụ du lịch là gì?

Theo quy định của Luật Du lịch 2017 hiện hành, khái niệm dịch vụ lữ hành được ghi nhận như sau:

Điều 39. Hợp đồng lữ hành

1. Hợp đồng lữ hành là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch.

Hợp đồng du lịch được giao kết giữa doanh nghiệp kinh doanh du lịch và khách du lịch có nhu cầu, được giao kết bằng văn bản, nội dung quy định rõ về số lượng, chất lượng, thời gian và phương thức cung cấp dịch vụ. Các điều khoản bắt buộc về giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán, miễn trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng; các điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, các điều khoản của bảo hiểm du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch của doanh nghiệp du lịch được lựa chọn

Mẫu hợp đồng dịch vụ du lịch và hướng dẫn điền mẫu hợp đồng dịch vụ du lịch

[1] Điền cụ thể, chi tiết nội dung Chương trình mà Bên A cần thực hiện theo yêu cầu của Bên B.

[2] Điền số lượng hành khách tối thiểu tham gia (gồm bao nhiêu trẻ em, bao nhiêu người lớn).

[3] Điền số lượng hành khách tối đa tham gia (gồm bao nhiêu trẻ em, bao nhiêu người lớn).

[4] Điền mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với Chương trình mà Bên A cung cấp cho Bên B.

[5] Các bên thỏa thuận về mức giá dịch vụ trọn gói cho hợp đồng được ghi bằng số và bằng chữ (Ví dụ: 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng)).

[6] Ghi theo thỏa thuận của các bên (Ví dụ: Thanh toán thành 02 đợt, bằng cách chuyển khoản, …).

[7] Công ty ghi rõ các tiêu chuẩn dịch vụ.

[8] Điền nội dung thỏa thuận về trách nhiệm của các bên.

[9] Các bên thỏa thuận điền mức phạt vi phạm. Lưu ý: Theo quy định tại Điều 301 Luật Thương mại 2005 thì mức phạt vi phạm không quá 8% giá trị hợp đồng nêu tại Điều 3 hợp đồng này.

[10] Các bên thỏa thuận và điền thời gian Hợp đồng có hiệu lực.

Những lưu ý khi soạn hợp đồng dịch vụ du lịch

Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch

Dữ liệu cá nhân của các bên là bắt buộc, việc đăng ký đầy đủ, chính xác dữ liệu của các bên trong hợp đồng dịch vụ du lịch là cơ sở để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh sau này.

Đọc kỹ thông tin, tính hợp pháp trước khi lựa chọn công ty lữ hành tổ chức chuyến đi cho bạn, gia đình, doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, chất lượng, phòng chống lừa đảo.

Cung cấp thông tin, địa chỉ và chi tiết liên lạc của các bên.

Hợp đồng và ghi rõ quy mô dịch vụ, phương thức thanh toán, phương thức thanh toán và các trường hợp người sử dụng dịch vụ du lịch có thể đơn phương hủy bỏ hợp đồng để bảo vệ quyền lợi của mình. Xác định rõ trách nhiệm giữa các bên

 Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động du lịch

1. Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật.

3. Xâm hại tài nguyên du lịch, môi trường du lịch.

4. Phân biệt đối xử với khách du lịch, thu lợi bất hợp pháp từ khách du lịch; tranh giành khách du lịch, nài ép khách du lịch mua hàng hóa, dịch vụ.

5. Kinh doanh du lịch khi không đủ điều kiện kinh doanh, không có giấy phép kinh doanh hoặc không duy trì điều kiện kinh doanh trong quá trình hoạt động theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

6. Sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành khác hoặc cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh.

7. Hành nghề hướng dẫn du lịch khi không đủ điều kiện hành nghề.

8. Quảng cáo không đúng loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận; quảng cáo về loại, hạng cơ sở lưu trú du lịch khi chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.

9. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật khác có liên quan.

Trên đây Học viện đào tạo pháp chế ICA đã cung cấp một số thông tin về “Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch“. Nếu bạn đọc quan tâm về những vấn đề pháp luật khác, hãy theo dõi những bài viết tiếp theo của chúng tôi nhé

Câu hỏi thường gặp

Hình thức hợp đồng du lịch là gì?

Theo quy định tại Điều 39 Luật Du lịch 2017, hợp đồng lữ hành (hay còn gọi là hợp đồng du lịch) là sự thỏa thuận việc thực hiện chương trình du lịch giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với doanh nghiệp, khách du lịch hoặc đại diện của khách du lịch.
Hợp đồng lữ hành phải được lập thành văn bản.
Hợp đồng lữ hành phải có các nội dung sau đây:
Mô tả rõ ràng số lượng, chất lượng, giá dịch vụ, thời gian, cách thức cung cấp dịch vụ trong chương trình du lịch;
Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán;
Điều khoản loại trừ trách nhiệm trong trường hợp bất khả kháng;
Điều kiện và trách nhiệm tài chính liên quan đến việc thay đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng;
Điều khoản về bảo hiểm cho khách du lịch.
Như vậy, theo quy định nêu trên thì hợp đồng du lịch phải được lập thành văn bản.

Hồ sơ kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
c) Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành;
d) Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành;
đ) Bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ của người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định tại điểm c khoản 1 Điều 31 của Luật này.

5/5 - (1 bình chọn)

1 comments on “Những lưu ý khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ du lịch

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài viết liên quan

.
.
.
Sơ đồ bài viết