Kế toán có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Nghề kế toán thường được gắn liền với những con số, sổ sách và áp lực làm hài lòng sếp. Tuy nhiên, rủi ro lớn nhất của nghề này không chỉ dừng lại ở các khoản phạt hành chính hay kỷ luật nội bộ doanh nghiệp. Trong nhiều trường hợp, kế toán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có những vi phạm nghiêm trọng. Thực tế đã có không ít vụ án kinh tế lớn nhỏ mà ở đó, kế toán (đặc biệt là kế toán trưởng) bị khởi tố, xử lý hình sự vì các hành vi như: giả mạo chứng từ, thông đồng trốn thuế, hay lập sổ sách gian dối theo chỉ đạo. Vậy chính xác thì kế toán có phải chịu trách nhiệm hình sự không? Khi nào thì những sai sót nghiệp vụ trở thành hành vi vi phạm pháp luật hình sự? Cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây của Pháp chế ICA nhé!

Căn cứ pháp lý về trách nhiệm hình sự của kế toán

Hành lang pháp lý quy định rất rõ ràng về trách nhiệm của người làm công tác tài chính – kế toán. Cụ thể, căn cứ theo Điều 221 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về “Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng”.

Đối tượng áp dụng của điều luật này bao gồm:

  • Kế toán viên
  • Kế toán trưởng
  • Người phụ trách kế toán

Điều kiện áp dụng: Kế toán sẽ bị xử lý hình sự khi thỏa mãn đồng thời hai yếu tố: Có hành vi vi phạm quy định về kế toán + Hành vi đó gây ra hậu quả (thiệt hại về tài sản) theo luật định.

Kế toán có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Câu trả lời cho câu hỏi này được chia thành hai trường hợp rõ ràng:

  • CÓ, kế toán phải chịu trách nhiệm hình sự NẾU: Thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về kế toán và gây thiệt hại nghiêm trọng cho Nhà nước, doanh nghiệp hoặc các cá nhân, tổ chức có liên quan. (Ví dụ: Giúp sếp trốn thuế hàng tỷ đồng, rút ruột ngân sách công ty).
  • KHÔNG, kế toán sẽ không bị truy cứu hình sự NẾU: Đó chỉ là những sai sót nghiệp vụ thông thường do lỗi vô ý, không có yếu tố cố ý gian lận và mức độ thiệt hại chưa đủ mức cấu thành tội phạm hình sự.

Các hành vi kế toán dễ bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Ranh giới giữa nghiệp vụ kế toán và vi phạm pháp luật đôi khi rất mong manh. Dưới đây là 5 nhóm hành vi phổ biến nhất khiến kế toán vướng vào vòng lao lý:

Giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán

Đây là hành vi làm sai lệch bản chất của số liệu tài chính thông qua việc:

  • Hợp thức hóa các khoản chi phí khống (mua hóa đơn, chứng từ ma).
  • Che giấu doanh thu, lợi nhuận thực tế.

Lập hai hệ thống sổ kế toán

Nhiều doanh nghiệp yêu cầu kế toán lập “sổ kép”: Một sổ nội bộ phản ánh đúng thực tế, và một sổ thuế dùng để nộp cho cơ quan nhà nước với số liệu đã bị bóp méo nhằm mục đích trốn thuế hoặc che giấu tình hình tài chính thực sự.

Để ngoài sổ sách kế toán tài sản, nguồn vốn

Hành vi không hạch toán đầy đủ tài sản, nguồn vốn vào sổ kế toán nhằm mục đích che giấu tài sản, tạo điều kiện cho hành vi tham ô, chiếm đoạt tài sản hoặc gây thất thoát vốn.

Hủy hoại tài liệu kế toán trái quy định

Việc tự ý tiêu hủy chứng từ, sổ sách trước thời hạn lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán nhằm mục đích phi tang chứng cứ, che giấu hành vi vi phạm cũng cấu thành tội hình sự.

Thông đồng trốn thuế, rút tiền doanh nghiệp

  • Phối hợp với lãnh đạo lập các chứng từ khống.
  • Cố tình kê khai sai để làm giảm nghĩa vụ thuế phải nộp.
  • Lập hồ sơ giả mạo để rút tiền trái phép từ ngân quỹ doanh nghiệp.
Kế toán có phải chịu trách nhiệm hình sự không?
Kế toán có phải chịu trách nhiệm hình sự không?

Điều kiện để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với kế toán

Không phải mọi sai phạm đều dẫn đến án tù. Pháp luật quy định cụ thể các điều kiện để khởi tố hình sự như sau:

Về hậu quả (Mức độ thiệt hại)

  • Hành vi vi phạm gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng trở lên.
  • Thiệt hại dưới 100.000.000 đồng nhưng người vi phạm đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm; hoặc đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

Về chủ thể

Người vi phạm phải là người có năng lực trách nhiệm hình sự và có chức vụ, quyền hạn trong công tác kế toán. Thường là:

  • Kế toán trưởng (người chịu trách nhiệm cao nhất về chuyên môn).
  • Người trực tiếp lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán.

Mức hình phạt kế toán có thể phải chịu

Tùy vào tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra, kế toán có thể phải đối mặt với các khung hình phạt sau:

  • Hình phạt chính:
    • Cải tạo không giam giữ đến 3 năm.
    • Phạt tù từ 1 năm đến 3 năm (khung nhẹ nhất).
    • Phạt tù từ 3 năm đến 12 năm.
    • Phạt tù từ 10 năm đến 20 năm (đối với trường hợp gây thiệt hại từ 1 tỷ đồng trở lên).
  • Hình phạt bổ sung:
    • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề kế toán từ 1 đến 5 năm.
    • Bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Phân biệt trách nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính của kế toán

Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, dưới đây là bảng so sánh sự khác biệt cơ bản:

Tiêu chíTrách nhiệm Hành chínhTrách nhiệm Hình sự
Bản chấtSai sót nghiệp vụ, vi phạm thủ tục kế toán, thuế.Có yếu tố cố ý, gian lận, gây nguy hiểm cho xã hội.
Mức độ thiệt hạiThường là nhỏ, chưa đến mức nghiêm trọng (< 100 triệu đồng).Thiệt hại nghiêm trọng (≥ 100 triệu đồng hoặc tái phạm).
Hình thức xử lýPhạt tiền, cảnh cáo (Do cơ quan Thuế, Thanh tra xử lý).Cải tạo không giam giữ, Phạt tù (Do Cơ quan điều tra, Tòa án xử lý).

Làm sao để kế toán tránh rủi ro trách nhiệm hình sự?

Là người trực tiếp xử lý dòng tiền của doanh nghiệp, kế toán cần trang bị kỹ năng để tự bảo vệ mình:

  • Tuân thủ tuyệt đối: Làm việc theo đúng chuẩn mực kế toán và pháp luật thuế hiện hành.
  • Từ chối mệnh lệnh trái luật: Tuyệt đối không làm theo chỉ đạo lập khống chứng từ, trốn thuế của lãnh đạo.
  • Lưu trữ chứng từ khoa học: Đảm bảo chứng từ đầy đủ, rõ ràng và đúng thời hạn.
  • Báo cáo bằng văn bản: Khi phát hiện sai phạm hoặc bị ép buộc làm sai, cần có văn bản báo cáo hoặc email gửi lãnh đạo để lưu lại làm bằng chứng về việc mình không đồng thuận.
  • Hiểu rõ ranh giới trách nhiệm: Phân định rõ đâu là trách nhiệm của kế toán (lập báo cáo đúng thực tế) và đâu là trách nhiệm của người sử dụng lao động.

Như vậy, với câu hỏi “Kế toán có phải chịu trách nhiệm hình sự không?”, câu trả lời chắc chắn là nếu vi phạm nghiêm trọng các quy định về kế toán và gây thiệt hại về tài sản. Nghề kế toán không chỉ cần giỏi nghiệp vụ mà còn cần “bản lĩnh” để giữ mình an toàn trước các rủi ro pháp lý. Việc nắm vững pháp luật chính là cách tự bảo vệ bản thân hiệu quả nhất.

Bạn là Kế toán trưởng hay Kế toán viên đang lo lắng về các rủi ro pháp lý trong công việc hàng ngày? Việc thiếu hiểu biết về luật có thể khiến bạn vô tình trở thành “đồng phạm” trong các sai phạm của doanh nghiệp. Đừng để bản thân rơi vào tình thế bị động!

Tham gia ngay Khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty để:

  • Hiểu rõ các rủi ro hình sự và hành chính ngầm định trong nghề kế toán.
  • Biết cách từ chối và xử lý khéo léo các tình huống khi sếp có yêu cầu trái luật.
  • Xây dựng hệ thống sổ sách an toàn, tránh bị liên đới trách nhiệm cá nhân.

Mời bạn xem thêm:

5/5 - (1 bình chọn)