ICA - Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp

Hạch toán chi phí không có hóa đơn có được trừ không?

Ngày đăng08/02/2026Danh mụcKiến thức pháp chế chungTác giảThanh Loan

Trong hoạt động kinh doanh, không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể lấy được hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hay hóa đơn bán hàng cho mọi khoản chi phí phát sinh. Đặc biệt là khi thu mua nông sản từ nông dân, mua phế liệu từ người thu nhặt hay thuê tài sản của cá nhân. Câu hỏi khiến nhiều chủ doanh nghiệp và kế toán lo lắng chính là: Hạch toán chi phí không có hóa đơn có được trừ không khi tính thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)?

Bài viết này của phapche.edu.vn sẽ giải đáp chi tiết các quy định pháp lý và hướng dẫn bạn cách hoàn thiện bộ hồ sơ để bảo vệ chi phí cho doanh nghiệp.

Thực tế chi phí không có hóa đơn trong doanh nghiệp

Thực trạng phát sinh chi phí không hóa đơn

Tại Việt Nam, các doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất, chế biến) thường xuyên phát sinh các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ từ những người bán nhỏ lẻ, hộ gia đình hoặc cá nhân không kinh doanh. Đặc điểm của những đối tượng này là họ không có hóa đơn để cung cấp cho doanh nghiệp.

Lo ngại khi quyết toán thuế TNDN

Nỗi ám ảnh của kế toán là khi thanh tra thuế vào cuộc, các khoản chi phí này thường bị nhắm tới đầu tiên. Nếu không có đủ chứng từ theo quy định, toàn bộ số tiền đã chi ra sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ, dẫn đến việc doanh nghiệp phải nộp thêm thuế TNDN và chịu phạt chậm nộp rất lớn. Tuy nhiên, nếu bạn nắm rõ luật, việc hạch toán chi phí không có hóa đơn có được trừ không sẽ không còn là bài toán không có lời giải.

Căn cứ pháp lý về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Để xác định tính hợp lệ của chi phí, kế toán cần dựa trên các văn bản pháp luật hiện hành sau:

  1. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp: Quy định chung về các điều kiện để chi phí được trừ.
  2. Thông tư 78/2014/TT-BTC: Hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
  3. Thông tư 96/2015/TT-BTC: Văn bản sửa đổi, bổ sung quan trọng nhất, quy định cụ thể về các trường hợp được lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào (Mẫu 01/TNDN) thay cho hóa đơn.

Nguyên tắc chung: Chi phí không có hóa đơn có được trừ không?

Theo quy định tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, nguyên tắc để một khoản chi phí được trừ bao gồm:

  • Phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).

Tuy nhiên, pháp luật cho phép một số trường hợp đặc biệt không cần hóa đơn nhưng vẫn được tính vào chi phí được trừ, miễn là doanh nghiệp lập được Bảng kê 01/TNDN và có các chứng từ thanh toán đi kèm hợp lệ.

Các trường hợp chi phí không có hóa đơn vẫn được trừ khi tính thuế TNDN

Dưới đây là 6 trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp được phép lập bảng kê để thay thế hóa đơn:

Mua nông, lâm, thủy sản của người sản xuất trực tiếp

Đây là trường hợp phổ biến nhất. Doanh nghiệp mua lúa gạo, tôm cá, gỗ… trực tiếp từ nông dân, ngư dân hoặc hộ gia đình tự sản xuất ra.

Hồ sơ: Bảng kê 01/TNDN + Chứng từ thanh toán (tiền mặt hoặc chuyển khoản).

Mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ từ người không kinh doanh

Mua các sản phẩm làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người thợ thủ công không kinh doanh trực tiếp làm ra.

Mua đất, đá, cát, sỏi của hộ, cá nhân tự khai thác

Dành cho các doanh nghiệp xây dựng hoặc sản xuất vật liệu xây dựng mua trực tiếp từ hộ gia đình, cá nhân tự khai thác (miễn là hoạt động khai thác này không vi phạm pháp luật về khoáng sản).

Mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt

Các cá nhân đi thu mua đồng nát, ve chai nhỏ lẻ không có đăng ký kinh doanh. Khi doanh nghiệp thu mua lại từ họ, chỉ cần lập bảng kê.

Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh

Ví dụ: Doanh nghiệp thuê xe máy, thuê nhà hoặc mua lại một thiết bị cũ của cá nhân không đăng ký kinh doanh. Lưu ý: Nếu tổng mức tiền thuê dưới 100 triệu đồng/năm thì không cần hóa đơn, chỉ cần hợp đồng và chứng từ thanh toán.

Mua hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ

Áp dụng cho trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm. Tại mức doanh thu này, họ thuộc đối tượng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN, do đó họ không có hóa đơn của cơ quan thuế.

Bảng kê 01/TNDN – Điều kiện bắt buộc để chi phí không hóa đơn được trừ

Bảng kê 01/TNDN là vị cứu tinh cho kế toán. Tuy nhiên, để bảng kê này có giá trị pháp lý, bạn cần lưu ý:

  • Nội dung: Phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD của người bán; liệt kê chi tiết số lượng, đơn giá, tổng tiền.
  • Chữ ký: Phải có chữ ký của người bán và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (hoặc người được ủy quyền).
  • Tính xác thực: Giá mua trên bảng kê phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm thu mua. Nếu giá cao bất thường, cơ quan thuế có quyền ấn định lại chi phí.

Chứng từ cần kèm theo khi hạch toán chi phí không có hóa đơn

Để bộ hồ sơ “không hóa đơn” trở nên hoàn hảo, kế toán nên chuẩn bị thêm:

  • Hợp đồng mua bán/thuê tài sản: Quy định rõ các điều khoản về giá cả, thời gian và phương thức giao nhận.
  • Chứng từ thanh toán: Phiếu chi (có chữ ký người nhận) hoặc Ủy nhiệm chi.
  • Biên bản bàn giao: Xác nhận hàng hóa/dịch vụ đã được chuyển giao thực tế.
  • Bản sao CCCD của người bán: Để chứng minh đối tượng trong bảng kê là có thật.

Những trường hợp chi phí không có hóa đơn KHÔNG được trừ

Doanh nghiệp sẽ bị loại chi phí nếu rơi vào các tình trạng sau:

  1. Sai đối tượng: Lập bảng kê 01/TNDN cho hàng hóa mua của các hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm (đối tượng này bắt buộc phải có hóa đơn).
  2. Hàng hóa có hóa đơn nhưng không lấy: Các mặt hàng như văn phòng phẩm, xăng dầu, điện nước… bắt buộc phải có hóa đơn.
  3. Lập bảng kê khống: Không có giao dịch thực tế, chỉ lập để “xào nấu” chi phí.

Hạch toán kế toán đối với chi phí không có hóa đơn

Về mặt kế toán, chúng ta vẫn ghi nhận theo giá trị thực tế phát sinh để phản ánh đúng lợi nhuận:

  • Ghi nhận chi phí:
    • Nợ TK 152, 156, 621, 627, 642…
    • Có TK 111, 112, 331.
  • Xử lý khi quyết toán thuế TNDN:
    • Nếu chi phí không đủ hồ sơ (Bảng kê 01/TNDN): Kế toán ghi nhận vào Chỉ tiêu B4 trên tờ khai 03/TNDN để loại ra khỏi chi phí tính thuế.
    • Nếu đủ hồ sơ theo quy định tại mục IV: Kế toán không cần điều chỉnh, chi phí này được chấp nhận.

Rủi ro và sai sót thường gặp khi hạch toán chi phí không có hóa đơn

  • Lạm dụng Bảng kê 01/TNDN: Nhiều doanh nghiệp gom toàn bộ các chi phí lặt vặt vào bảng kê mà không để ý đối tượng bán hàng là ai.
  • Thiếu chứng từ chứng minh: Khi thanh tra, doanh nghiệp không giải trình được nguồn gốc hàng hóa hoặc không có địa chỉ cụ thể của người bán.
  • Quên loại chi phí: Nhiều kế toán quên không loại các chi phí không hợp lệ vào chỉ tiêu B4, dẫn đến việc bị truy thu và phạt 20% trên số thuế khai thiếu.

Lưu ý quan trọng cho kế toán và doanh nghiệp

  • Rà soát định kỳ: Hàng tháng nên kiểm tra lại các khoản chi không hóa đơn để bổ sung bảng kê kịp thời.
  • Lưu trữ hồ sơ: Hồ sơ bảng kê nên được kẹp chung với phiếu chi và bản sao CCCD người bán để dễ dàng tra cứu.
  • Tính hợp lý: Luôn đảm bảo hàng hóa mua vào bằng bảng kê phải tương ứng với định mức sản xuất hoặc nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Hạch toán chi phí không có hóa đơn có được trừ không? Câu trả lời là CÓ, nếu khoản chi đó thuộc các trường hợp được phép và doanh nghiệp hoàn thiện đầy đủ bộ chứng từ, đặc biệt là Bảng kê 01/TNDN. Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tối ưu số thuế phải nộp mà còn giúp kế toán tự tin hơn trước các kỳ quyết toán.

Bạn muốn nắm vững kỹ thuật biến chi phí không hóa đơn thành chi phí hợp lệ một cách an toàn? Bạn lo sợ rủi ro bị truy thu thuế TNDN? Hãy tham gia ngay Khóa học đào tạo pháp luật cho kế toán công ty của Pháp chế ICA.

Mời bạn xem thêm:

5.0/5 - 1 lượt đánh giá