ICA - Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp

Hướng dẫn nguyên tắc kế toán tài khoản 113

Hướng dẫn nguyên tắc kế toán tài khoản 113
Ngày đăng19/04/2026Danh mụcKiến thức pháp chế chungTác giảThanh Loan

Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển) tuy không phải là một tài khoản có số dư quá lớn trong hệ thống Báo cáo tài chính, nhưng lại là “điểm mù” dễ phát sinh rủi ro nếu kế toán viên không xử lý dứt điểm các giao dịch luân chuyển dòng tiền. Bài viết này của Pháp chế ICA sẽ cung cấp hướng dẫn nguyên tắc kế toán Tài khoản 113 chi tiết nhất, bám sát các quy định mới của Thông tư 99/2025/TT-BTC, giúp bạn chuẩn hóa sổ sách và bảo vệ doanh nghiệp trước các rủi ro pháp lý.

Bản chất tài khoản 113 (tiền đang chuyển là gì?

Tài khoản 113 được dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp (bao gồm cả tiền Việt Nam và ngoại tệ) đã nộp vào ngân hàng, đã gửi bưu điện để chuyển trả cho đối tác, hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng này sang tài khoản ngân hàng khác nhưng chưa nhận được giấy báo Có, giấy báo Nợ hoặc bản sao kê từ ngân hàng.

Tài khoản này được chia thành 2 tài khoản cấp 2:

  • TK 1131: Tiền Việt Nam.
  • TK 1132: Ngoại tệ.

Hướng dẫn nguyên tắc kế toán tài khoản 113 cốt lõi

Việc hạch toán Tài khoản 113 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau đây để phản ánh đúng bản chất tài chính:

  • Nguyên tắc chứng từ hợp lệ: Kế toán chỉ được phép ghi Nợ Tài khoản 113 khi có đủ chứng từ hợp pháp chứng minh dòng tiền đã bắt đầu luân chuyển (ví dụ: Phiếu chi, Giấy nộp tiền vào tài khoản có đóng dấu của ngân hàng/bưu điện, Lệnh chi…).
  • Nguyên tắc đối chiếu và kết chuyển: Kế toán phải thường xuyên theo dõi, đối chiếu số liệu với ngân hàng hoặc bưu điện. Ngay khi nhận được Giấy báo Nợ/Giấy báo Có, phải lập tức kết chuyển từ TK 113 sang các tài khoản tiền gửi (TK 112) hoặc tài khoản thanh toán công nợ (TK 331, 341…) tương ứng. Tuyệt đối không để số dư TK 113 kéo dài qua nhiều kỳ kế toán mà không có lý do chính đáng.
  • Nguyên tắc đánh giá ngoại tệ: Đối với tiền đang chuyển bằng ngoại tệ (TK 1132), khi phát sinh các giao dịch phải quy đổi ra Đồng Việt Nam (VND) theo tỷ giá giao dịch thực tế. Vào thời điểm lập Báo cáo tình hình tài chính cuối kỳ, nếu TK 1132 còn số dư, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ này theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến mở tài khoản hoặc có giao dịch, và ghi nhận chênh lệch vào doanh thu/chi phí hoạt động tài chính.
Hướng dẫn nguyên tắc kế toán tài khoản 113;
Hướng dẫn nguyên tắc kế toán tài khoản 113;

Cách hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu với TK 113

Dựa trên hướng dẫn nguyên tắc kế toán Tài khoản 113, dưới đây là cách định khoản cho các chu trình luân chuyển tiền tệ phổ biến:

Nghiệp vụ 1: Xuất quỹ tiền mặt nộp vào ngân hàng (nhưng chưa có Giấy báo Có)

  • Nợ TK 113: Tiền đang chuyển (1131, 1132)
  • Có TK 111: Tiền mặt.

Nghiệp vụ 2: Khi nhận được Giấy báo Có của ngân hàng (tiền đã vào tài khoản)

  • Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
  • Có TK 113: Tiền đang chuyển.

Nghiệp vụ 3: Làm thủ tục chuyển tiền từ ngân hàng để trả nợ (nhưng chưa có Giấy báo Nợ)

  • Nợ TK 113: Tiền đang chuyển
  • Có TK 112: Tiền gửi ngân hàng. (Khi có Giấy báo Nợ xác nhận tiền đã rời tài khoản và đối tác đã nhận, ghi: Nợ TK 331, 341 / Có TK 113).

Nghiệp vụ 4: Thu tiền bán hàng giao cho nhân viên đi nộp ngân hàng (chưa có giấy xác nhận)

  • Nợ TK 113: Tiền đang chuyển
  • Có TK 131, 511, 3331: Các tài khoản công nợ, doanh thu, thuế GTGT.

Rủi ro về pháp luật thuế và quản trị đối với TK 113

Dưới góc độ thanh tra thuế và kiểm soát nội bộ, Tài khoản 113 chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn mà bộ phận kế toán cần đặc biệt lưu tâm:

Nguy cơ bị loại chi phí hoặc phạt vi phạm về dòng tiền

Một trong những lỗi phổ biến là doanh nghiệp “treo” số dư trên TK 113 quá lâu (vượt qua kỳ báo cáo năm). Cơ quan thuế có quyền đặt nghi vấn:

  • Hợp thức hóa dòng tiền ảo: Việc dùng TK 113 để “giảm bớt” số dư tiền mặt ảo trên sổ sách nhằm đối phó với kiểm tra.
  • Giao dịch không có thật: Tiền xuất ra khỏi quỹ nhưng không bao giờ đến tài khoản ngân hàng đích, gây rủi ro về việc rút ruột công ty hoặc thanh toán cho các khoản chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp lệ. Nếu không giải trình được, các khoản này có thể bị xem là xuất toán, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả tính thuế TNDN.

Rủi ro về tỷ giá (đối với ngoại tệ)

Nếu chậm trễ kết chuyển TK 1132 khi tỷ giá biến động mạnh, doanh nghiệp có thể ghi nhận sai các khoản lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá. Điều này dẫn đến việc xác định sai chi phí tài chính được trừ hoặc doanh thu tài chính chịu thuế, kéo theo rủi ro bị truy thu thuế TNDN và phạt nộp chậm.

Giải pháp: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC yêu cầu doanh nghiệp phải thắt chặt kiểm soát nội bộ. Kế toán cần thiết lập quy trình đối chiếu sổ phụ ngân hàng định kỳ hàng tuần/hàng tháng để “làm sạch” số dư Tài khoản 113 trước khi khóa sổ lập Báo cáo tài chính.

Mời bạn xem thêm:

Chưa có đánh giá