ICA - Học viện đào tạo pháp chế doanh nghiệp

30 Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 15

Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 15
Ngày đăng01/04/2026Danh mụcKiến thức pháp chế chungTác giảThanh Loan

Chào mừng bạn đến với ngân hàng đề thi môn Pháp luật đại cương. Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 15 này tập trung sâu vào kiến thức về Hiến pháp, bộ máy Nhà nước Việt Nam, Luật Hành chính và các nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý.

Đây là bộ tài liệu hữu ích giúp sinh viên củng cố kiến thức để đạt điểm cao trong kỳ thi kết thúc học phần.

Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 15

Câu 1: Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật hình sự?
A. Điều khiển xe máy chạy lấn tuyến
B. Bán hàng lấn chiếm lòng, lề đường
C. Chứa chấp hoạt động mại dâm
D. Điều khiển xe gắn máy không có bằng lái xe

Đáp án C: Chứa chấp mại dâm là hành vi nguy hiểm cho xã hội, được quy định trong Bộ luật Hình sự. các phương án A, B, D thường chỉ dừng lại ở mức độ vi phạm hành chính.

Câu 2: Hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự?

A. Kinh doanh sai ngành nghề đã đăng ký

B. Buôn bán phụ nữ

C. Tuyên truyền văn hóa phẩm đồi trụy

D. Không trả tiền thuê nhà

Đáp án D: Việc không trả tiền thuê nhà là vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng thuê tài sản – đây là quan hệ tài sản giữa các cá nhân/tổ chức, thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Dân sự.

Câu 3: Để truy cứu trách nhiệm pháp lý cần xác định?

A. Có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, còn thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý

B. Lỗi của chủ thể vi phạm pháp luật

C. Hành vi trái pháp luật của chủ thể

D. Hậu quả gây thiệt hại cho xã hội

Đáp án A: Để truy cứu trách nhiệm pháp lý, điều kiện tiên quyết là phải có hành vi vi phạm thực tế và quan trọng là còn thời hiệu (nếu hết thời hiệu thì không được truy cứu dù có vi phạm).

Câu 4: Nguyên tắc truy cứu trách nhiệm pháp lý là?

A. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý luôn cần phải áp dụng biện pháp cưỡng chế Nhà nước

B. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý phải được tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật

C. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với cá nhân vi phạm pháp luật

D. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lý chỉ được áp dụng đối với tổ chức vi phạm pháp luật

Đáp án B: Truy cứu trách nhiệm pháp lý là hoạt động có tính quyền lực nhà nước, do đó phải tuyệt đối tuân thủ các quy định, trình tự do pháp luật ban hành.

Câu 5: Đối với các trường hợp áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý, thời hiệu đó được tính từ thời điểm nào sau đây?

A. Thời điểm cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát hiện hành vi vi phạm

B. Thời điểm chủ thể người phạm tội ra đầu thú

C. Thời điểm vi phạm pháp luật được thực hiện

D. Các đáp án đều sai

Đáp án C: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm pháp lý thường bắt đầu tính từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện (trừ một số trường hợp đặc biệt về hành vi kéo dài).

Câu 6: Tìm đáp án sai trong các nhận định sau?

A. Pháp luật và pháp chế có mối quan hệ mật thiết với nhau

B. Trong mối quan hệ giữa pháp luật với pháp chế thì pháp luật là yếu tố tiền đề

C. Pháp chế đồng nghĩa với cưỡng chế

D. Tôn trọng tính tối cao của Hiến pháp và pháp luật là một trong những yêu cầu của pháp chế XHCN

Đáp án C: Pháp chế là chế độ quản lý xã hội bằng pháp luật, yêu cầu mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân tuân thủ pháp luật. Nó không đồng nghĩa với “cưỡng chế” (cưỡng chế chỉ là một công cụ của pháp luật).

Câu 7: “Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp” là một trong những đặc trưng của?

A. Nhà nước pháp quyền TBCN

B. Nhà nước dân chủ

C. Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

D. Cả 3 Nhà nước trên

Đáp án C: Đây là định nghĩa hiến định về bản chất Nhà nước Việt Nam: Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.

Câu 8: Luật Hiến pháp là một ngành luật chủ đạo trong hệ thống pháp luật Việt Nam vì?

A. Do Quốc hội – cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành

B. Quy định về những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của Nhà nước

C. Có giá trị pháp lý cao nhất

D. Cả a, b, c đều đúng

Đáp án D: Luật Hiến pháp là luật mẹ (luật gốc) vì nó có hiệu lực cao nhất, quy định những vấn đề sống còn của quốc gia và do cơ quan quyền lực cao nhất (Quốc hội) ban hành.

Câu 9: Độ tuổi được ứng cử vào Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật ở nước ta là?

A. Đủ 18 tuổi trở lên

B. Đủ 19 tuổi trở lên

C. Đủ 20 tuổi trở lên

D. Đủ 21 tuổi trở lên

Dáp án D: Ghi nhớ quy tắc: 18 bầu – 21 ứng. Công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử; đủ 21 tuổi có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND.

Câu 10: Hiến pháp có những đặc trưng, khác với các văn bản pháp luật khác ở chỗ?
A. Hiến pháp chỉ quy định những vấn đề cơ bản nhất, quan trọng nhất của một Nhà nước, một xã hội làm cơ sở nền tảng cho hệ thống pháp luật
B. Hiến pháp có một phạm vi điều chỉnh rất rộng, trên tất cả các lĩnh vực, các văn bản pháp luật khác có phạm vi điều chỉnh hẹp hơn
C. Hiến pháp có hiệu lực pháp lý cao nhất và có thủ tục làm mới và sửa đổi đặc biệt là thủ tục lập hiến
D. Bao gồm cả a, b, c

Câu 11: Pháp luật nước ta quy định người nào có quyền bầu cử ra cơ quan Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp?

A. Tất cả công dân Việt Nam

B. Công dân Việt Nam 18 tuổi trở lên

C. Công dân Việt Nam 16 tuổi trở lên

D. Công dân Việt Nam 21 tuổi trở lên

Dáp án B: Ghi nhớ quy tắc: 18 bầu – 21 ứng. Công dân đủ 18 tuổi có quyền bầu cử; đủ 21 tuổi có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐND.

Câu 12: Văn bản pháp luật nào quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?
A. Luật Hành chính
B. Luật Dân sự
C. Luật Lao động
D. Luật Hiến pháp

Câu 13: Những quyền và nghĩa vụ của công dân được quy định trong?
A. Rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau
B. Luật Dân sự
C. Luật Lao động
D. Hiến pháp

30 Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 15
30 Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 15

Câu 14: Hiến pháp Nhà nước ta quy định: Công dân đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử vào cơ quan nào sau đây?
A. Chính phủ
B. Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp
C. Ủy ban nhân dân các cấp
D. Một trăm phần trăm tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

Câu 15: Những chức danh nào sau đây bắt buộc phải là đại biểu Quốc hội?
A. Phó Thủ tướng Chính phủ
B. Thủ tướng Chính phủ
C. Bộ trưởng
D. Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Câu 16: Cơ cấu bộ máy Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam bao gồm?
A. Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
B. Quốc hội, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân các cấp
C. Hệ thống cơ quan quyền lực, hệ thống cơ quan quản lý Nhà nước, hệ thống cơ quan kiểm sát, hệ thống cơ quan xét xử
D. Cả a, b, c đều sai

Câu 17: Hệ thống cơ quan quyền lực Nhà nước bao gồm?
A. Quốc hội, Chính phủ
B. Quốc hội, Ủy ban nhân dân các cấp
C. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp
D. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp

Câu 18: Vị trí của Chủ tịch nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?
A. Là nguyên thủ quốc gia, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước
B. Là người đứng đầu Nhà nước
C. Thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại
D. Cả b và c

Câu 19: Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam?
A. Là cơ quan trung tâm của Nhà nước, có thẩm quyền trong cả 3 lĩnh vực lập pháp, hành pháp, tư pháp
B. Là cơ quan Hành chính Nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp, tư pháp
C. Là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan Hành chính Nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hành pháp
D. Cả a, b, c đều sai

Câu 20: Chức năng của Viện Kiểm sát nhân dân các cấp?
A. Kiểm sát hoạt động của tất cả các cơ quan Nhà nước
B. Kiểm sát hoạt động tư pháp
C. Thực hành quyền công tố theo quy định của pháp luật
D. Gồm b và c

Câu 21: Tìm đáp án sai trong nhận định sau: Quan hệ xã hội mà Luật Hành chính điều chỉnh có đặc trưng?
A. Quyền lực phục tùng
B. Các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính có địa vị pháp lý ngang nhau
C. Không có sự bình đẳng về mặt ý chí giữa các bên tham gia quan hệ
D. Một bên có quyền nhân danh Nhà nước đơn phương đưa ra quyết định quản lý và phía bên kia có nghĩa vụ chấp hành các quyết định đơn phương đó

Câu 22: Phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính là?
A. Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận
B. Phương pháp độc lập, tự định đoạt
C. Phương pháp mệnh lệnh đơn phương
D. Phương pháp quyền uy và phương pháp thông qua hoạt động của tổ chức công đoàn

Câu 23: Tìm đáp án sai trong nhận định sau: Các cơ quan Hành chính Nhà nước ở Trung ương bao gồm?
A. Chính phủ
B. Cơ quan thuộc Chính phủ
C. Cơ quan ngang Bộ
D. Bộ

Câu 24: Cơ quan Hành chính Nhà nước cấp tỉnh bao gồm?
A. Ủy ban nhân dân tỉnh, các Sở, phòng, ban thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
B. Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh
C. Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các Sở, phòng, ban cấp tỉnh
D. Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, các tổ chức Đảng, đoàn thể cấp tỉnh

Câu 25: Đảng lãnh đạo cơ quan Hành chính Nhà nước bằng phương pháp?
A. Thuyết phục
B. Cưỡng chế
C. Thuyết phục và cưỡng chế
D. Tất cả đều sai

Câu 26: Cơ quan nào có quyền lập hiến và sửa đổi Hiến pháp?
A. Quốc hội
B. Chính phủ
C. Chủ tịch nước
D. Quốc hội, theo quy định của pháp luật

Câu 27: Các cơ quan nào sau đây không phải là cơ quan quyền lực Nhà nước?
A. Quốc hội
B. Chính phủ
C. Tòa án nhân dân
D. Viện Kiểm sát nhân dân

Câu 28: Theo Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, quyền lực Nhà nước được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc tập trung dân chủ
B. Nguyên tắc phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực
C. Nguyên tắc phân quyền, tách biệt quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
D. Nguyên tắc bình đẳng và tự do

Câu 29: Để đảm bảo tính hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản này phải được?
A. Quốc hội phê chuẩn
B. Chính phủ ký ban hành
C. Cơ quan có thẩm quyền ban hành
D. Chủ tịch nước ký và công bố

Câu 30: Đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam?
A. Nhà nước tôn trọng các quyền tự do cá nhân
B. Nhà nước bảo vệ quyền lợi của nhân dân, xây dựng nền dân chủ, phát huy quyền lực của nhân dân
C. Nhà nước bảo vệ quyền lợi của Đảng
D. Nhà nước hạn chế quyền lực của chính quyền địa phương

Mời bạn xem thêm:

Chưa có đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm môn Pháp luật đại cương phần 15 (Có đáp án)